Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực. Hậu quả pháp lý ra sao?

Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực. Hậu quả pháp lý ra sao?

Bài khác về Hợp đồng vô hiệu:

  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực

Bài vệ tinh:

  1. Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật
  2. Hợp đồng vô hiệu do trái đạo đức xã hội
  3. Hợp đồng vô hiệu do giả mạo chữ ký
  4. Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối
  5. Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn
  6. Hợp đồng vô hiệu do bị đe dọa, cưỡng ép
  7. Hợp đồng vô hiệu do không nhận thức, không làm chủ được hành vi
  8. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo
  9. Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ hình thức bắt buộc
  10. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
  11. Cách xử lý khi hợp đồng bị vô hiệu
  12. Cách phòng tránh hợp đồng vô hiệu trong thực tế

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được hiểu rất ngắn gọn là: coi như hợp đồng đó không làm phát sinh hiệu lực pháp lý ngay từ đầu. Căn cứ chính là Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.

1) Hợp đồng vô hiệu thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ như các bên đã thỏa thuận

Tức là hợp đồng bị xem là không có giá trị ràng buộc pháp lý kể từ thời điểm giao kết.
Nói dễ hiểu: đã ký rồi nhưng về mặt pháp lý, nhiều nội dung trong hợp đồng không được công nhận để buộc bên kia thực hiện như hợp đồng hợp lệ.

Ví dụ:
A bán đất cho B bằng giấy viết tay trong trường hợp pháp luật bắt buộc phải công chứng/chứng thực mà không đủ điều kiện được công nhận → nếu bị tuyên vô hiệu, thì không thể nói “đã ký nên đương nhiên phải sang tên”.


2) Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu

Đây là hậu quả “kinh điển” nhất của hợp đồng vô hiệu. Pháp luật yêu cầu đưa mọi thứ về trạng thái như trước khi giao kết, nếu còn có thể.

Thông thường sẽ gồm:

  • Bên bán/trả dịch vụ: nhận lại tài sản
  • Bên mua/bên thuê/bên nhận chuyển nhượng: nhận lại tiền
  • Nếu tài sản đã giao, đã sử dụng, đã chuyển dịch thì Tòa sẽ xem xét cách hoàn nguyên phù hợp nhất

Ví dụ:
Hợp đồng mua máy móc vô hiệu → bên mua trả lại máy, bên bán trả lại tiền.


3) Phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Nếu đã giao nhận tiền, tài sản, giấy tờ, quyền khai thác, quyền sử dụng… thì nguyên tắc là ai nhận gì phải trả lại cái đó.

Nếu không thể trả lại bằng hiện vật thì sao?

Khi tài sản không còn, đã tiêu hủy, đã sáp nhập, đã chuyển hóa, đã sử dụng hết… thì sẽ phải hoàn trả bằng tiền tương ứng với giá trị.

Ví dụ thực tế dễ gặp:

  • Hàng hóa đã tiêu thụ hết
  • Vật tư đã đưa vào công trình
  • Máy móc đã hư hỏng không thể hoàn nguyên
    → bên đang giữ lợi ích đó thường phải thanh toán giá trị tương đương.

Điểm tranh chấp rất hay nổ ra ở đây là: trả theo giá lúc nhận hay giá lúc xét xử?
Thực tiễn giải quyết thường sẽ phải căn cứ tính chất tài sản, thời điểm chiếm hữu, mức độ hao mòn, lỗi của các bên và chứng cứ định giá.


4) Hoa lợi, lợi tức có thể không phải hoàn trả nếu bên nhận là ngay tình

Đây là chỗ nhiều người bỏ sót. Nếu một bên ngay tình (tức là không biết và không phải biết giao dịch có vấn đề) mà đã thu được hoa lợi, lợi tức từ tài sản thì không phải lúc nào cũng buộc hoàn trả.

Hoa lợi, lợi tức là gì?

  • Hoa lợi: sản vật tự nhiên từ tài sản (ví dụ trái cây từ vườn cây)
  • Lợi tức: khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản (ví dụ tiền cho thuê nhà, tiền khai thác tài sản)

Ví dụ:
A giao nhà cho B theo hợp đồng vô hiệu. B không biết hợp đồng có vấn đề và cho thuê được vài tháng. Trong một số trường hợp, khoản tiền thuê đó không mặc nhiên bị buộc trả lại toàn bộ nếu B là bên ngay tình.


5) Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường

Đây là hậu quả cực quan trọng nhưng nhiều người lại chỉ nhớ mỗi “trả lại tiền – trả lại tài sản”. Không phải vậy.
Nếu một bên có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu hoặc gây thiệt hại trong quá trình giao kết/thực hiện, thì vẫn phải bồi thường thiệt hại.

Các khoản thiệt hại thường tranh chấp:

  • Chi phí đi lại, công chứng, thẩm định, môi giới
  • Chi phí sửa chữa, cải tạo tài sản
  • Chi phí đầu tư vào tài sản/hàng hóa
  • Thiệt hại do chậm trễ giao dịch
  • Lợi ích bị mất (trong trường hợp chứng minh được)

Ví dụ:
Bên bán cố tình dùng giấy tờ giả để ký hợp đồng chuyển nhượng → hợp đồng bị tuyên vô hiệu → bên mua ngoài việc được hoàn lại tiền còn có thể yêu cầu bồi thường chi phí phát sinh và thiệt hại thực tế nếu chứng minh được lỗi và thiệt hại.

Nói thẳng: Hợp đồng vô hiệu không có nghĩa là “ai về nhà nấy, huề cả làng.”
Nếu có lỗi, vẫn đền như thường.


6) Hợp đồng vô hiệu không phải lúc nào cũng vô hiệu toàn bộ

Có trường hợp chỉ vô hiệu từng phần. Khi đó:

  • Phần nào trái luật / không đủ điều kiện → vô hiệu
  • Phần còn lại nếu vẫn tách ra thực hiện đượcvẫn có hiệu lực

Ví dụ:

Hợp đồng có 10 điều khoản, trong đó 1 điều khoản phạt vi phạm được soạn sai, trái quy định hoặc vượt giới hạn áp dụng trong lĩnh vực cụ thể.
→ Có thể chỉ điều khoản đó vô hiệu, chứ không kéo sập cả hợp đồng.

Đây là điểm rất quan trọng trong tranh chấp thương mại và hợp đồng kinh doanh:
đừng thấy có lỗi là vội kết luận “toang cả hợp đồng”.


7) Có thể phát sinh vấn đề về người thứ ba ngay tình

Nếu tài sản trong hợp đồng vô hiệu đã được chuyển tiếp cho người thứ ba ngay tình, thì không phải lúc nào cũng đòi lại được theo cách đơn giản “tài sản là của tôi nên trả đây”.
Pháp luật có cơ chế bảo vệ người thứ ba ngay tình trong một số trường hợp.

Ví dụ:

A bán tài sản cho B bằng giao dịch vô hiệu, sau đó B lại chuyển cho C là người mua ngay tình.
→ Lúc này, tranh chấp không còn là chuyện “A với B” nữa mà sẽ rất dễ biến thành vụ kiện có 3 tầng quyền lợi:

  1. quyền đòi tài sản,
  2. quyền đòi tiền,
  3. quyền đòi bồi thường.

Đây là lý do vì sao các vụ vô hiệu liên quan đất đai, cổ phần, tài sản đăng ký, tài sản bảo đảm thường rất phức tạp.


Tóm lại: 5 hậu quả pháp lý cốt lõi của hợp đồng vô hiệu

Bạn có thể nhớ bằng công thức ngắn này:

“Không hiệu lực – Hoàn nguyên – Hoàn trả – Bồi thường – Xử lý người ngay tình”

Cụ thể:

  1. Không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ từ thời điểm giao kết
  2. Khôi phục tình trạng ban đầu
  3. Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
  4. Không trả được bằng hiện vật thì trả bằng tiền
  5. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại
    (+ có thể phát sinh vấn đề về hoa lợi, lợi tứcngười thứ ba ngay tình)

Xử lý tranh chấp hợp đồng vô hiệu

Nếu đang đi theo hướng khởi kiện / phản tố / đàm phán, thứ cần gom trước không phải là cảm xúc mà là chứng cứ:

  • Hợp đồng/phụ lục/thỏa thuận liên quan
  • Chứng từ thanh toán
  • Biên bản giao nhận tài sản/hàng hóa
  • Tin nhắn/email thể hiện lỗi, mục đích giao dịch
  • Hóa đơn, chi phí đầu tư, chi phí phát sinh
  • Chứng cứ chứng minh thiệt hại
  • Chứng cứ chứng minh bên kia biết mà vẫn ký

Bài viết liên quan